logo Cao đẳng kỹ thuật - công nghệ Bách Khoa (Ctech)
Hướng dẫn sinh viên đăng nhập ứng dụng học trực tuyến Microsoft Teams
November 4, 2021
10 điều đáng học hỏi từ người Nhật - Cao đẳng Kỹ Thuật - Công nghệ Bách Khoa (CTECH)
10 điều đáng học hỏi từ người Nhật
November 11, 2021

Những câu danh ngôn Tiếng Nhật hay giúp bạn thay đổi cuộc sống

Những câu danh ngôn Tiếng Nhật hay giúp bạn thay đổi cuộc sống - Cao đẳng Kỹ Thuật - Công nghệ Bách Khoa (CTECH)

Gửi tới các sinh viên CTECH những câu danh ngôn Tiếng Nhật hay. Hy vọng các em vừa có thể trau dồi thêm vốn Tiếng Nhật, vừa giúp tiếp thêm tinh thần tích cực tới các em tiến về phía trước.

Những câu danh ngôn Tiếng Nhật hay giúp bạn thay đổi cuộc sống - Cao đẳng Kỹ Thuật - Công nghệ Bách Khoa (CTECH)
  1. 雲の向こうは、いつも青空。(ルイーザ・メイ・オルコット)
    Luôn luôn có ánh sáng đằng sau những đám mây.
    – Louisa May Alcott –
  2. 変革せよ。変革を迫られる前に。(ジャック・ウェルチ)
    Hãy thay đổi trước khi bạn bắt buộc phải làm điều đó.
    – Jack Welch –
  3. 夢見ることができれば、それは実現できる。(ウォルト・ディズニー)
    Nếu bạn đã dám ước mơ đến điều đó thì bạn cũng hoàn toàn có thể thực hiện được!
    – Walt Disney –
  4. 自分の生きる人生を愛せ。自分の愛する人生を生きろ。(ボブ・マーリー)
    Hãy yêu cuộc sống mà bạn đang sống. Và sống cách sống mà bạn yêu.
    – Bob Marley –
  5. 私の人生は楽しくなかった。だから私は自分の人生を創造したの。(ココ・シャネル)
    Cuộc sống của tôi vốn không vui vẻ. Vì vậy mà tôi đành phải tự tạo cuộc sống cho chính mình.
    – Coco Chanel –
  6. 何事も成功するまでは不可能に思えるものである。(ネルソン・マンデラ)
    Mọi thứ đều có vẻ là không tưởng cho đến khi nó được hoàn thành.
    – Nelson Mandela –
  7. 平和は微笑みから始まります。(マザー・テレサ)
    Hãy nở một nụ cười và hòa bình sẽ đến.
    – Mother Teresa –
  8. すべては練習のなかにある。(ペレ)
    Tất cả mọi thành công trên đời đều là do luyện tập mà thành.
    – Pele –
  9. 幸せになりたいのなら、なりなさい。(トルストイ)
    Hãy sống thật hạnh phúc nếu bạn muốn trở nên hạnh phúc.
    – Leo Tolstoy –
  10. 下を向いていたら、虹を見つけることは出来ないよ。(チャップリン)
    Nếu chỉ mãi cúi đầu, bạn sẽ chẳng bao giờ nhìn thấy cầu vồng ở phía trước.
    – Charlie Chaplin –

Những câu danh ngôn bằng Tiếng Nhật về cuộc sống

  1. 機敏であれ、しかし慌ててはいけない。(ジョン・ウッデン)
    Hãy nhanh chóng nhưng đừng vội vàng.
  2. どんなに暗くても、星は輝いている。(エマーソン)
    Trời đêm có tối thế nào cũng vẫn luôn tồn tại những vì sao.
  3. 過去よりも大きな夢を持とう。(ダグラス・アイベスター)
    Hãy để những ký ức của bạn lớn hơn những giấc mơ.
  4. 困難とは、ベストを尽くせるチャンスなのだ。 (デューク・エリントン)
    Khó khăn chính là cơ hội để bạn thể hiện hết khả năng của mình
  5. 敗北を味を知ってこそ、最も甘美な勝利が味わえる。 (マルコム・フォーブス)
    Chính thất bại đắng cay khiến thành công của bạn càng ngọt ngào.
  6. 人は強さに欠けているのではない。意志を欠いているのだ。 (ヴィクトル・ユーゴー)
    Con người không thiếu sức mạnh, nhưng dễ dàng thiếu mất ý chí.
  7. 失敗なんてありえないと信じて、やってみるんだ。 (チャールズ・ケタリング)
    Hãy tin và hành động như thể mọi thứ không thể thất bại
  8. すべてのルールに従えば、すべての楽しみを取り逃がしてしまうわ。 (キャサリン・ヘプバーン)
    Nếu lúc nào cũng ngoan ngoãn nằm trong mọi quy củ, bạn sẽ bỏ qua rất nhiều niềm vui trong cuộc sống.
  9. 賢者はチャンスを見つけるよりも、みずからチャンスを創りだす。 (フランシス・ベーコン)
    Những người thông minh luôn tìm thấy nhiều cơ hội hơn là chờ cơ hội đến với mình.
  10. 今日、私には夢がある。(キング牧師)
    Ngày hôm nay, tôi có ước mơ!
  11. 大きな野望は偉大な人を育てる.
    Hi vọng lớn làm nên người vĩ đại
  12. 同病相哀れむ.
    Đồng bệnh tương lân
  13. 単純な事実に、ただただ圧倒される。
    Những sự thật giản đơn thường gây kinh ngạc
  14. 自分の行為に責任を持つべきだ。
    Phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình
  15. 偉大さの対価は責任だ。
    Cái giá phải trả cho sự vĩ đại là trách nhiệm
  16. 偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。
    Để đạt được những thành công vĩ đại, chúng ta không phải chỉ hành động mà còn phải mơ ước, không phải chỉ biết lập kế hoạch mà còn phải tin tưởng
  17. 熱意なしに偉大なことが達成されたことはない
    Không có sự vĩ đại nào đạt được nếu không có sự nhiệt tình, nhiêt tâm
  18. お坊さんは、盗みはいけないと説教しておきながら、袖の中にはチョウを隠していた
    Miệng nhà sư thì bảo không được ăn trộm, nhưng nách lại giấu con ngỗng (Khẩu phật tâm xà)

19.七転び八起き
7 lần ngã 8 lần đứng dậy

  1. 人間の一生には、苦しいことも、悲しいことも、楽しいことも、あります。でも、一生懸命生きましょう。
    Đời người có khi buồn đau, có khi cực khổ, cũng có lúc vui sướng. Tuy nhiên, dù thế nào cũng cố gắng lên mà sống nhé.
  2. 努力しない者に成功はない
    Đối với những người không có nỗ lực thì không có khái niệm thành công
  3. 何をするにしても、よく考えてから行動しなさい
    Dù làm gì đi nữa cũng phải suy nghĩ kĩ trước khi quyết định
  4. 勝つにしても負けるにしても、正々堂と戦いたい
    Dù thắng dù thua, tôi cũng muốn chiến đấu một cách đường đường chính chính
  5. 人には自由があるからといって、何をしてもいいというものではない
    Con người đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì cũng được
  6. 自分の能力以上の仕事を与えられるのは悪いことではない
    Được giao phó một công việc vượt quá sức mình thì ko phải là việc xấu
  7. 困難に陥ったときにこそ、そのひとの実力が分かる
    Chính khi rơi vào tình trạng khó khăn mới biết được thực lực của một người
  8. 感謝の気持ちは、古い友情を温め、新たな友情も生み出す
    Lòng biết ơn hâm nóng tình bạn cũ và đem lại cho ta những người bạn mới
1800 6770